Cơ sở, phương tiện
 
Hệ thống Kho /bãi:
* Tổng diện tích mặt bằng: 31 ha, trong đó:
Kho : 30.732 m2, trong đó kho CFS 1.971 m2.
Bãi : 201.000 m, bãi chứa container 68.000 m2.
Bồn: 12.000 m3.  Xilô: 9.000 tấn
Sức chứa tổng cộng : 200.000 MT.

* Năng lực hạ tầng kỹ thuật bãi container lạnh:
Diện tích bãi chứa: 1.811 m2, sức chứa 54x40.
Khả năng chịu tải: 04 tấn/m2
Khung giàn thép: 03 giàn
Tủ điện và ổ cắm: 09 tủ điện - 54 ổ cắm
Hệ thống đèn chiếu sáng: 02 bộ đèn pha 400W
Máy phát điện 3 pha dự phòng: công suất 650KVA

 
Phương tiện, thiết bị:
Loại/kiểu
Số lượng
Sức nâng/tải/công suất
Cẩu QC 02 36.5 - 40 tấn
Cần cẩu bờ di động
02
63 - 100 tấn
Xe cẩu 100MT  
02
100 tấn
Xe cẩu các loại
20 
16 - 80 tấn
Cẩu RTG 05 40.5 tấn
Xe nâng container rỗng/ có hàng
06
10 - 45 tấn
Xe nâng hàng các loại
16
1.7 - 40 tấn
Tàu lai dắt
04
800 - 4.000 HP
Hệ thống băng tải hút hàng rời
01
 400 tấn/giờ
Xe tải các loại, đầu kéo có sơmi rơmoc
100 
14 – 40 tấn
Xe xúc, đào, ủi các loại 
21 
-
Trạm cân ô-tô điện tử
04
80 - 100 tấn

Luồng vào cảng:
Dài: 9 km. Độ sâu: - 11 m.
Chế độ thủy triều: Bán nhật triều không đều.
Chênh lệch bình quân: 2m. Mớn nước cao nhất tàu ra vào: - 13,8m.
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được:
            - Cỡ tàu đến 30.000DWT với tần suất bình thường.
            - Cỡ tàu đến 50.000DWT giảm tải.
 
Hệ thống Cầu bến:  Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính đến mực nước "Số 0 hải đồ".
 
Tên/Số hiệu
Dài (m)
Độ sâu (m)
Loại tàu/Hàng
Cầu số 1A
Cầu số 1B
Cầu số 1C
Cầu số 2
Cầu số 3
Cầu số 4
Cầu số 5
115
115
120
174
174
170
200
     -  7,4
     -  7,4
     -  7,4
     -  8,9
     -  8,9
     - 11,8
     - 12,5
35.000T / Hàng tổng hợp
35.000T / Hàng tổng hợp
35.000T / Hàng tổng hợp
20.000T / Hàng tổng hợp
10.000T / Hàng tổng hợp
70.000T / Hàng tổng hợp
50.000T / Hàng tổng hợp

    Độ sâu vũng quay tàu: Trong vùng nước Vũng quay tàu được giới hạn bởi vòng tròn có bán kính 150m. Độ sâu nhỏ nhất tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 9.6m.

* Cơ sở vật chất với 7 cầu tàu, tổng chiều dài 1.068m, có thể tiếp nhận tàu trọng tải 30.000 DWT với tần suất bình thường, tàu có trọng tải 50.000DWT giảm tải; hệ thống luồng lạch, phao tiêu hoàn chỉnh, dẫn dắt tàu ra vào 24/24h. Hàng trăm thiết bị, phương tiện, công cụ xếp dỡ đã được trang bị đủ khả năng xếp dỡ tất cả các loại hàng rời, hàng container, kể cả hàng siêu trường, siêu trọng. 

* Với hệ thống kho bãi được xây dựng qui mô, theo tiêu chuẩn chất lượng cao, được chia theo từng khu vực chuyên dùng, đảm bảo phù hợp với điều kiện lưu kho, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển cho từng loại hàng hoá.

* Đối với tàu định tuyến theo lịch trình thường xuyên về Cảng (container) thì được ưu tiên bố trí cầu cảng, sẵn sàng tiếp nhận giải phóng tàu theo kế hoạch khai thác thường xuyên của Cảng.

* Đối với tàu hàng rời, Cảng Quy Nhơn sẽ căn cứ vào các điều kiện cầu bến, kho bãi, nhân lực, thiết bị và các điều kiện liên quan khác để sắp xếp cầu bến hợp lý và giải phóng tàu nhanh nhất có thể được.